Trang nhất » Tin Tức » Hệ thống văn bản » Văn bản trường

CHUC MUNG NGAY 20-11

Nội quy GV, CNV

Thứ hai - 10/11/2014 22:21
Nội quy GV, CNV

Nội quy GV, CNV

Năm học 2014-2015, trường Tiểu học Đông Sơn xây dựng nội quy của cán bộ GV, CNV trong trường nhằm đưa trường hoạt động đi vào nề nếp góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh cũng như chất lượng đội ngũ GV, CNV trong trường.
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ LÀM VIỆC TRONG NHÀ TRƯỜNG NĂM HỌC 2014-2015
Căn cứ vào Điều lệ trường tiểu học và quy chế làm việc đối với cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường
Căn cứ vào yêu cầu công việc cụ thể và thực tiễn của nhà trường.
Ban giám hiệu trường tiểu học Đông Sơn đã đề ra " Quy định về hoạt động và làm việc trong nhà trường" để toàn thể giáo viên, học sinh trong toàn trường nắm được và thực hiện.
MỘT SỐ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ LÀM VIỆC CHUNG
TRONG NHÀ TRƯỜNG
I/ - QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÍ HÀNH CHÍNH:
1. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
1.1- Nhà trường quản lí cán bộ, giáo viên trên cơ sở ngày làm việc và giờ lên lớp  theo quy định của nhà nước và kết quả những công việc được phân công. Thời gian làm việc từng buổi theo quy định và theo chế độ của nhà nước quy định. Cán bộ làm việc theo đúng lịch nhà trường đã phân công, các công việc khác tự bố trí, sắp xếp để hoàn thành. Giáo viên giảng dạy theo đúng sự phân công chuyên môn và đúng buổi dạy. Giáo viên không được tự ý đổi buổi  dạy, ngày dạy hoặc nhờ người dạy nếu chưa được Ban giám hiệu đồng ý của LĐ nhà trường. Nghỉ việc phải có giấy xin phép; nếu ốm đau đột xuất phải báo cáo BGH, khi có giấy nghỉ ốm của Bệnh viện thì nhà trường thực hiện theo chế độ quy định của nhà nước.
  1.2 - Các buổi họp định kỳ:
                        * Hàng tháng:
- Tuần 1: Họp HĐSP do Hiệu trưởng chủ trì
- Tuần 3: Họp chuyên môn do Hiệu phó chuyên môn chủ trì.
- Tổ chuyên môn họp hai tuần 1 lần do tổ trưởng chủ trì. Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn phải cụ thể, thiết thực như:
+ Tổ chức chuyên đề, hội thảo, hội giảng... Thống nhất tiến trình hoặc nội dung giảng dạy những tiết khá, có nội dung “mở”, nhiều tình huống cần xử lí. Thống nhất nội dung chương trình, trọng tâm kiến thức. Rút kinh nghiệm và đề ra các biện pháp khắc phục những hạn chế trong quá trình giảng dạy.
+ Thảo luận cách làm và sử dụng đồ dùng dạy học, cách ra đề kiểm tra thường xuyên. Nghiên cứu, học tập các văn bản chỉ đạo chuyên môn, tài liệu tham khảo. Lên danh mục đồ dùng dạy học sử dụng trong tuần.
+ Thảo luận chuyên đề tháo gỡ khó khăn trong thiết kế và trình chiếu giáo án điện tử, cách sử dụng và khai thác mạng Internet...
+ Chỉ đạo, phân công các thành viên tham gia các công việc của tổ, của nhà trường, nhận xét, đánh giá các hoạt động của các thành viên trong tổ...
- Cuối đợt thi đua, cuối học kỳ , tổ chức sơ kết; Cuối năm tổ chức tổng kết ở lớp, tổ chuyên môn và toàn trường.
          1.3 - Các cuộc họp khác:
Do Hiệu trưởng bố trí và triệu tập theo quy định công tác quản lí trong nhà trường.
        1.4 - Cán bộ - Giáo viên phải tham gia đầy đủ các cuộc họp, theo dõi, ghi chép đầy đủ nội dung và tích cực chủ động tham gia đóng góp ý kiến xây dựng cho các nội dung buổi họp. Nếu vắng mặt phải có lí do chính đáng và chép nghị quyết cuộc họp  đầy đủ.
        1.5 - Cán bộ - Giáo viên được nhà trường cử đi dự tập huấn, chuyên đề, hội họp ... khi về phải báo cáo đầy đủ các nội dung đó được phổ biến với nhà trường để có kế hoạch triển khai và thực hiện.
      1.6 - Báo cáo và lưu giữ hồ sơ: Các báo cáo, danh sách, biểu mẫu ... của giáo viên, tổ CM, các bộ phận phải viết đúng nội dung, đúng mẫu, số liệu chính xác, đầy đủ, nộp đúng thời gian quy định; có bản lưu để tiện theo dõi, đối chiếu khi cần. Người lập báo cáo phải chịu trách nhiệm về số liệu, thông tin trong báo cáo.
                                   2. LỐI SỐNG VÀ Y PHỤC.
a-    Đối với giáo viên
- Về y phục:
    Trong giờ làm việc, y phục của mỗi cán bộ, giáo viên phải chỉnh tề, văn minh. Không được tuỳ tiện, thiếu nghiêm túc như:  quần áo luộm thuộm, nhàu nát, mặc áo phông,... đội mũ len, mũ phớt khi lên lớp hoặc trong phòng họp.
- Về lối sống:
    Xây dựng tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết nhất trí có nề nếp, kỉ cương. Sống vui vẻ hoà nhã với đồng nghiệp, cởi mở, chan hoà với học sinh. Có quan hệ đúng mực giữa thầy với thầy, thầy với trò, giáo viên với cha mẹ học sinh, không có biểu hiện gây mất đoàn kết nội bộ. Xây dựng trường học thân thiện.

                                HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP.
- Thực hiện tốt nề nếp chào cờ đầu tuần: Tất cả giáo viên, học sinh trong trường phải dự chào cờ đầu tuần.
- Tổ chức tốt hoạt động múa hát tập thể sân trường và tập thể dục giữa giờ. Lịch cụ thể:
    + Thứ 2, 4, 6 : Múa hát tập thể sân trường
    + Thứ 3,5 : Tập thể dục giữa giờ.

- Hướng dẫn và hình thành cho học sinh các thói quen tốt như:
+ Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, có ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng và bảo vệ môi trường.
+ Có thói quen sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập ngăn nắp.
+ Biết đánh  răng đúng cách, biết giữ  vệ  sinh răng miệng, rửa tay bằng xà phòng…
- Tổ chức tốt các hoạt động kỉ niệm những ngày lễ lớn trong năm học như ngày 20/ 11, 22/12, 26/3, 19/5.....
- Xây dựng kế hoạch hoạt động Đoàn, Đội, Sao cụ thể ( năm, tháng, tuần), tổ chức tốt hoạt động tự quản của học sinh và hoạt động của đội cờ đỏ. Sinh hoạt tập thể theo chủ điểm đó quy định.
- Tổ chức tốt các buổi lễ kết nạp đội viên, Đại hội Liên đội đảm bảo đúng nghi thức. Danh sách kết nạp từng đợt phải được lưu trong hồ sơ của Tổng phụ trách đội.
- Giáo dục học sinh có hiểu biết về luật giao thông, vệ sinh học đường và phòng chống các tệ nạn xã hội, biết cách tự bảo vệ bản thân.
-  Công tác chủ nhiệm của GV:
+ Duy trì tốt sĩ số, không để học sinh bỏ học.
+ Ghi thông báo kết quả học tập và rèn luyện của học sinh trong sổ liên lạc đúng quy định, trao đổi với phụ huynh HS khi cần thiết để cùng kết hợp giáo dục học sinh.
+ Tổ chức họp phụ huynh học sinh theo kế hoạch của nhà trường: 2 đến 3 lần họp với PHHS từng lớp .
+ Hướng dẫn học sinh vệ sinh lớp học sạch sẽ, đánh rửa ca cốc uống nước thường xuyên, đảm bảo an toàn và vệ sinh học đường.
+ Bảo vệ, giữ gìn CSVC, trang thiết bị trong phòng học và của nhà trường. Sử dụng và quản lí tốt đồ dùng học tập của GV và học sinh.
                    II/ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN
       1.HỒ SƠ SỔ SÁCH
a-    Tổ chuyên môn
- Kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu, biện pháp thực hiện; kế hoạch tổ chức các hoạt động chuyên môn, các phong trào. Ghi nghị quyết họp tổ chuyên môn.
- Sổ tổng hợp: Theo dõi kết quả chỉ đạo các hoạt động của tổ, kết quả kiểm tra các thành viên trong tổ.
-    Hồ sơ lưu trữ khác:
+ Về chuyên môn: Các quy định thống nhất về công tác chuyên môn. Hội giảng, chuyên đề, SKKN, lưu đề kiểm tra, theo dõi chất lượng các đợt kiểm tra...
+ Về thi đua: Các quy định, tiêu chí đánh giá về công tác thi đua của tổ. Đăng kí thi đua, bình xét thi đua. Kết quả các cuộc thi, các phong trào thi đua.
+ Công việc khác: Tổ chức Hội nghị CB - GV; theo dõi giao nhận CSVC, trang thiết bị dạy học; các nội dung chi cho hoạt động chuyên môn.
b- Giáo viên
-  Giáo án.
-  Sổ kế hoạch cá nhân ( sổ chủ nhiệm )
-  Sổ điểm: lớp hoặc cá nhân.
-  Sổ dự giờ: Giáo viên dự 1-2  tiết/tuần, Tổ trưởng dự 3 tiết/tuần.
-  Sổ đăng kí sử dụng thiết bị dạy học.
-   Sổ công tác ghi nội dung các cuộc họp.
-   Sổ Bồi dưỡng và tự học: Dùng để phục vụ cho công tác tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên. Ghi các nội dung mà Giáo viên tự bồi dưỡng trong năm học.
-  Sổ kế hoạch giảng dạy.
Ngoài ra cần có hồ sơ học sinh khác như: sổ liên  lạc...
c- Các bộ phận khác:
    Ngoài hồ sơ giáo viên theo quy định cần có các hồ sơ của công việc được phân công, các hồ sơ này phải theo dõi, ghi chép theo quy định của từng công việc.
                               2. VIỆC DẠY CỦA GIÁO VIÊN
a)- Soạn bài:
- Giáo án vi tính, in trên khổ giấy A4 bằng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ 13 hoặc 14.
    - Bài soạn phải soạn trước ngày dạy ít nhất 2 ngày và phải ghi đủ các nội dung sau:
+ Ghi ngày soạn, ngày dạy.
+ Tên môn hoặc phân môn : ghi chữ  in có gạch chân.
+ Tiết dạy
+ Tên bài dạy: viết chữ  đậm.
-   Soạn đúng theo phân phối chương trình hiện hành và thời khoá biểu của nhà trường. Trình bày sạch sẽ, khoa học.
-   Khi soạn bài, GV phải nghiên cứu kĩ nội dung bài trong SGK, nắm chắc vị trí bài dạy trong chương trình lớp học và bậc học; tham khảo sách GV và các tài liệu khác để xác định, chọn lọc kiến thức cơ bản, trọng tâm của bài; xác định từ yêu cầu tiết dạy. Đồng thời xác định năng lực học sinh để phân laọi đối tường mà lệ kế hoạch bài giảng cho hợp lý, phù hợp đối tượng hộc sinh của lớp. chuẩn bị đồ dùng và lựa chọn phương pháp, hình thức lên lớp cho phù hợp theo hướng phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
-    Bài soạn phải đảm bảo được yêu cầu của tiết dạy và các bước lên lớp, thể hiện từ việc làm của thầy và trò trong từng hoạt động cụ thể.
-  Các bài kiểm tra phải nêu rõ yêu cầu, có đề bài cụ thể, có đáp án và biểu điểm chấm chi tiết.
    -     Không soạn bài trước quá một tuần.
b)- Dạy trên lớp:
-  Ra vào lớp đúng giờ, đảm bảo thời gian của tiết học, buổi học; thực hiện đủ các bước lên lớp, không làm việc riêng trong khi lên lớp, không khoán trắng giờ cho học sinh tự nghiên cứu, trao đổi, thực hành. Không dạy theo lối "đọc - chép"
-   Làm chủ kiến thức, dạy sát đối tượng, vận dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy để tạo ra những hoạt động tự nhận thức của học sinh. Coi trọng việc thực hành và hướng dẫn học sinh  thực hành, vân dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tế cuộc sống. GV phải hướng dẫn học sinh biết cách học và tự học, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài cho tiết học sau.
-  Tận dụng tốt đồ dùng, thiết bị có sẵn của nhà trường và tự làm thêm đồ dùng để sử dụng trong quá trình giảng bài. Các tiết dạy bắt buộc phải có đồ dùng. Mỗi giáo viên phải có 1 USB lưu trữ thư viện học liệu điện tử của khối lớp mình dạy, lưu trữ bài giảng điện tử và các tư liệu cần thiết liên quan đến công tác GD.
-  Tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hai hướng đổi mới sư phạm sau :
+ Phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh, làm cho học sinh chủ động tìm kiếm, chiếm lĩnh kiến thức, rèn luyện kĩ năng, tránh làm cho học sinh học tập một cách thụ động.
+ Giảng dạy theo phương pháp cá thể hoá, quan tâm đến đặc thù của các đối tượng học sinh. Trên cơ sở nắm được năng lực, nhịp độ làm việc, thói quen làm việc của từng học sinh, phát hiện những lỗ hổng kiến thức, hiểu được những khó khăn của từng đối tượng trong học tập để giúp đỡ một cách có hiệu quả.
-  Trình bày bảng phải khoa học, rõ ràng, chữ viết chân phương, mẫu mực theo mẫu chữ mới. Tác phong, lời nói, cử chỉ, thái độ  phải mẫu mực, mang tính sư phạm cao.
-  Giáo viên dạy ít nhất 1 tiết giáo án điện tử/kì
c)- Ra đề kiểm tra:
-    Kiểm tra thường xuyên: Do GV dạy ra đề . Từng bước kết hợp giữa hình thức kiểm tra trắc nghiệm và kiểm tra tự  luận nhưng không được lạm dụng hình thức kiểm tra trắc nghiệm.
-  Kiểm tra định kỳ:  Hiệu phó chuyên môn chỉ đạo việc ra đề ( nếu có) và duyệt đề trước khi thực hiện.
-  Những yêu cầu khi ra đề:
-  Phải hiểu rõ mục đích, yêu cầu kiểm tra, đề ra phải đánh giá đầy đủ, toàn diện về kiến thức, kĩ năng của học sinh trong từng thời điểm; phù hợp với chương trình, phù hợp với trình độ học sinh, đảm bảo theo chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định cho từng khối lớp. Không chép nguyên văn đề trong SGV.
-  Số lượng các câu hỏi, bài tập của đề phải phù hợp, có khả năng phân loại được trình độ học sinh, 20% cho học sinh giỏi - điểm tuyệt đối.
- Đề phải có đáp án, biểu điểm cụ thể, rõ ràng chi tiết đến 0,25 đ.
d)- Chấm, chữa và trả bài:
-    Chấm bài bằng mực đỏ, ngay ngắn,rõ ràng, có gạch chân; ghi nhận xét, cho điểm đúng ô quy định, không dập xóa bài làm của học sinh. Phải chỉ rõ những sai sót của học sinh; chữa bài cho học sinh phải chuẩn mực về kiến thức, kĩ năng.  Chữ phê của GV vào vở học sinh phải chân phương, thẳng dòng, đúng mẫu, cỡ chữ quy định. Lời phê của giáo viên phải dễ hiểu, vừa mang tính giáo dục vừa mang tính động viên phát huy tính tích cực và ham học của học sinh.
-  Chấm đủ số lượng bài, chấm đúng theo chế độ cho điểm của từng môn học, đúng quy định về số lần điểm và thời điểm kiểm tra đánh giá thường xuyên, không được cấy điểm, nếu chữa điểm phải đúng quy định.
- Tất cả các bài kiểm tra của học sinh đều phải có điểm khớp với sổ điểm và được lưu trong hồ sơ của học sinh, riêng bài kiểm tra định kỳ lưu tại tổ chuyên môn nhà trường.
- Giáo viên phải có sổ điểm khi lên lớp, các GV không chủ nhiệm lớp phải báo điểm về cho GV chủ nhiệm ít nhất mỗi tuần 1 lần.
- Trả bài đúng thời gian quy định, khi trả bài phải có nhận xét chung về bài làm của học sinh, có ví dụ cho từng nhận xét cụ thể, chữa những lỗi mà học sinh thường mắc phải, kết hợp củng cố kiến thức đó học; nên tuyên dương những học sinh làm bài tốt hoặc có nhiều tiến bộ qua kiểm tra.
e) Dự giờ:
-  Là trách nhiệm của mỗi GV trong nhà trường, GV phải có kế hoạch dự  giờ cụ thể ; quy định mức tối thiểu là : Hiệu phó : 4 tiết/tuần ; GV : 1 tuần dự 1 tiết ( kể cả GV hợp đồng).
-   Khi dự giờ người dự phải theo dõi, ghi chép chi tiết, đầy đủ các nội dung trong phiếu đánh giá tiết dạy. Lời nhận xét và điểm số phải phù hợp, đánh giá tiết dạy chính xác, khách quan. Trong quá trình dự giờ phải nghiêm túc không nói chuyện, bình phẩm hay làm việc riêng.
                                       III/ QUY ĐỊNH  VỀ KIỂM TRA TOÀN  DIỆN, CHUYÊN ĐỀ  GIÁO VIÊN
  A. KIỂM TRA TOÀN DIỆN
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Đánh giá khách quan, toàn diện chất lượng hoạt động sư phạm của GV để tư vấn biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy, đôn đốc việc tuân thủ quy chế chuyên môn; xác định một trong những căn cứ quan trọng để quyết định việc bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng và đãi ngộ giáo viên một cách hợp lí.
Hoạt động kiểm tra phải đạt 2 yêu cầu sau đây:
- Kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy của giáo viên đối chiếu với quy định của chương trình nội dung, phương pháp và kế hoạch giảng dạy.
- Xem xét kế hoạch của GV, phát hiện tiềm năng, hạn chế, yếu kém, giúp phát triển các khả năng, sở trường vốn có và khắc phục hạn chế thiếu sót.
II. NỘI DUNG KIỂM TRA
1.Trình độ nghiệp vụ sư phạm
- Trình độ nắm yêu cầu của chương trình, nội dung giảng dạy, nắm kiến thức kĩ năng cần xây dựng cho học sinh.
- Trình độ vận dụng phương pháp giảng dạy, giáo dục.
2. Việc thực hiện quy chế quy định chuyên môn.
-    Thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục.
-    Soạn bài, chuẩn bị bài theo quy định.
-    Kiểm tra và chấm bài theo quy định.
-    Tham gia sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn.
-    Bảo đảm các hồ sơ chuyên môn
-    Tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ
-    Thực hiện quy định về tự  học tự rèn.
3. Kết quả giảng dạy
- Điểm kiểm tra hoặc kết quả đánh giá môn học (lưu ý: Có môn học không cho điểm, chỉ đánh giá kết quả học tập bằng nhận xét) của học sinh từ đầu năm học đến
  thời điểm kiểm tra.
- Kết quả kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh do Hiệu trưởng, Phó HT trực tiếp thực hiện.
- Kết quả kiểm tra chất lượng các lớp giáo viên dạy so với chất lượng chung của toàn trường, của địa phương trong năm học đó.
- So sánh với kết quả học tập của các năm học trước: tỷ lệ lên lớp, tốt nghiệp, học sinh giỏi và mức độ tiến bộ so với  lúc GV mới nhận lớp.
4. Việc thực hiện các nhiệm vụ khác
-     Công tác chủ nhiệm lớp (nếu có),
-    Thực hiện các công tác khác : Tổ trưởng CM, Tổng phụ trách Đội, thư viện, thủ quỹ và các công việc khác được phân công
-    III.  ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
1. Đánh giá trình độ nghiệp vụ sư phạm
a) Đánh giá trình độ nắm chương trình, nội dung giảng dạy.
Tốt: Nắm vững  chương trình và yêu cầu  của môn học, bài học, làm chủ nội dung bài dạy, xây dựng đầy đủ và chính xác các kiến thức, kĩ năng và giáo dục thái độ  cho học sinh theo yêu cầu  của chương trình, xác định đúng trọng tâm  bài dạy. Biết quan tâm đến nhóm học sinh năng lực  học tập  yếu và biết mở rộng, nâng cao hợp lí kiến thức  cho cả lớp  hoặc cho học sinh khá giỏi, liên hệ và chỉ dẫn áp dụng  kiến thức vào thực tế cuộc sống phù hợp với nội dung bài học.
Khá: Nắm vững chương trình và yêu cầu của môn học, bài học, làm chủ nội dung bài dạy, xây dựng đầy đủ  và chính xác các kiến thức, kĩ năng và giáo dục thái độ cho học sinh  theo yêu cầu của chương trình, xác định đúng trọng tâm bài dạy. Biết mở rộng nâng cao cho cả lớp hay cho những học sinh khá giỏi, chỉ dẫn cho học sinh áp dụng kiến thức vào cuộc sống ( khác với loại Tốt là việc mở rộng nâng cao kiến thức  có thể chưa hợp lý, việc áp dụng các kiến thức vào cuộc sống có thể chưa thật phù hợp với nội dung bài học).
Đạt yêu cầu: Nắm vững chương trình và yêu cầu của môn học, bài học, xây dựng đầy đủ chính xác kiến thức, kỹ năng  và giáo dục thái độ cho học sinh theo yêu cầu của chương trình, có thể có thiếu sót không đáng kể, không ảnh hưởng  dến  việc xây dựng các kiến thức, kỹ năng cơ bản cho học sinh, xác định chưa rõ nhưng không quá sai lệch trọng tâm bài dạy. Liên hệ thực tế còn hạn chế.
Chưa đạt yêu cầu : Phạm một trong hai trường hợp sau đây:
-    Tuy kiến thức chính xác nhưng không nắm được yêu cầu chương trình của môn học, bài học, hoặc quá cao so với yêu cầu hoặc trình bày lan man.
-    Có nhiều sai sót nhỏ hay có một sai sót nghiêm trọng trong kiến thức, kỹ năng  làm cho học sinh không nắm được bài.
b) Đánh giá trình độ vận dụng phương pháp.
Tốt:
Biết căn cứ vào nội dung, mục đích yêu cầu, đối tượng học sinh để lựa chọn phương pháp  thích hợp, vận dụng nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học.
Việc vận dụng phương pháp phải đạt các yêu cầu sau đây:
-Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ (nói và viết bảng) chính xác, trong sáng, có củng cố khắc sâu.
-    Sử dụng đồ dùng dạy học ( theo yêu cầu của bài dạy ) hợp lí.
-    Biết tự thiết kế và trình chiếu giáo án điện tử, dạy đủ số bài giảng điện tử theo đúng quy định và hiệu quả.
-    Biết hướng dẫn phương pháp  học tập cho  học sinh (phương pháp chung và phương pháp môn học).
-    Biết tổ chức cho học sinh làm việc nhiều trên lớp. Mọi học sinh đều được làm việc theo khả năng của mình.
-    Biết gợi mở, hướng dẫn để học sinh tự tìm tòi kiến thức, có nhiều biện pháp phát huy tính chủ động của học sinh.
-    Quan tâm  đến các đối tượng  khác nhau  trong việc  giao bài tập về nhà...
-    Tiến trình tiết học hợp lý, thu hút được chú ý  của mọi hoc sinh, phân phối  thời gian thích hợp  cho các phần, các khâu, giữa hoạt động của thầy và trò.
-    Quan hệ thầy trò thân ái.
Khá:
Biết căn cứ vào nội dung bài, vào mục đích yêu cầu, vào đối tượng học sinh  để xác định phương pháp thích hợp , phải đạt các yêu cẩu sau đây:
-    Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ ( nói và viết bảng) chính xác, trong sáng, có củng cố khắc sâu.
-    Sử dụng đồ dùng dạy học ( nếu cần) hợp lý.
-    Biết trình chiếu bài giảng điện tử, dạy đủ số bài giảng ĐT theo quy định.
-    Có tổ chức cho học sinh làm việc trên lớp, nhiều học sinh được làm việc.
-    Biết gợi mở, hướng dẫn để tự học sinh tự  tìm tòi kiến thức, tuy nhiên có chỗ còn lúng túng.
-    Quan tâm đến các  đối tượng khác nhau khi giao bài tập, hướng dẫn riêng
-    Tiến trình tiết học hợp lý, thu hút được chú ý của đại bộ phận học sinh, phân phối thời gian thích hợp cho các phần, các khâu
-    Quan hệ thầy trò thân ái.
Lưu ý: nếu giáo viên dạy một lớp trình độ học sinh quá kém thì ở hai mức tốt và khá không yêu cầu cao về việc hướng dẫn học sinh tìm tòi kiến thức nhưng các yêu cầu khác cũng vẫn phải đạt như trên.
Đạt yêu cầu:
Phải đạt các yêu cầu dưới đây:
-    Trình bày rõ ràng, ngôn ngữ ( nói và viết bảng) chính xác, có củng cố.
-    Có sử dụng đồ dùng dạy học (nếu cần) có sẵn trong phòng thí nghiệm hay dễ kiếm.
-    Có tổ chức cho học sinh làm việc trên lớp nhưng có thể hiệu quả chưa cao.
-    Có chú ý hướng dẫn cho học sinh  tự tìm tũòi kiến thức, tuy nhiên có chỗ còn lúng túng.
-    Chú ý quan tâm đến các đối tượng khác nhau trong việc giao bài tập, hướng dẫn riêng.
-    Tiến trình tiết học hợp lý, thu hút được chú ý của đa số học sinh
-    Quan hệ thầy trò bình thường.
Chưa đạt yêu cầu : nếu phạm vào một trong các trường hợp sau đây:
-    Còn nhiều lúng túng, chưa bao quát được lớp , phương pháp kém hiệu quả.
-    Chỉ dạy theo lối đọc chép
-    Có thái độ, hành vi tỏ ra không tôn trọng nhân cách của học sinh.
-    Không sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học có trong danh mục quy định.
c) Đánh giá hiệu quả tiết dạy thông qua kết quả học tập của học sinh
Xem xét việc nắm các kiến thức kỹ năng cơ bản, hình thành tình cảm, thái độ của học sinh
Tốt: Học sinh cả lớp hăng hái và có nền nếp học tập tốt, hầu hết biết vận dụng kiến thức, kỹ năng thành thạo
Khá: Đa số học sinh hăng hái , nền nếp  học tập tốt, phần lớn biết vận dụng kiến thức, kỹ năng.
Đạt yêu cầu: Học sinh hăng hái học tập và biết vận dụng kiến thức, kĩ năng.
Chưa đạt yêu cầu:  Học sinh thiếu hăng hái học tập , nhiều học sinh chưa vận dụng được kiến thức kĩ năng.
2.  Đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn
a)  Đánh giá việc thực hiện chương trình  và quy định về dạy tăng buổi
Tốt: Thực hiện đủ và đúng tiến độ chương trình kế hoạch của Bộ kể cả việc thực hành thí nghiệm, trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện, thực hiện nghiêm túc quy định về dạy 2 buổi / ngày.
Khá: Thực hiện đủ và đúng tiến độ chương trình kế hoạch của Bộ kể cả việc thực hành thí nghiệm, trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện. Có thể thay đổi thứ  tự một số bài dạy do yêu cầu khách quan nhưng không ảnh hưởng đến việc xây dựng kiến thức, kĩ năng cho học sinh, thực hiện đúng quy định về dạy thêm học thêm.
Đạt yêu cầu: Thực hiện đủ chương trình kế hoạch của Bộ kể cả việc thực hành, thí nghiệm, trừ trường hợp nhà trường chưa có đủ điều kiện
Chưa đạt yêu cầu: Dạy không đầy đủ  lý thuyết và thực hành ( trong khi có điều kiện), có sai phạm trong việc thực hiện quy định về dạy tăng buổi.
b).Đánh giá việc soạn giáo án, chuẩn bị bài.
Tốt:
-    Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình
-    Từ 80% trở lên số giáo án có chất lượng: thể hiện được kế hoạch cụ thể làm việc trên lớp của thầy và trò, phù hợp với loại bài dạy, nội dung bài dạy, có hệ thống câu hỏi gợi mở tốt.
Khá:
- Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình
- Từ 70% trở lên số giáo án có chất lượng: thể hiện được kế hoạch cụ thể làm việc trên lớp của thầy và trò, cú hệ thống câu hỏi gợi mở .
Đạt yêu cầu:
-  Soạn đủ bài, đúng phân phối chương trình
-    Từ 50% trở lên số giáo án có chất lượng: thể hiện được kế hoạch cụ thể làm việc trên lớp của thầy giáo và trò
Chưa đạt yêu cầu: Là một trong hai trường hợp sau đây:
-  Soạn không đầy đủ hoặc không đúng phân phối chương trình
- Trên 50% số giáo án chỉ ghi tóm tắt nội dung bài dạy, không thể hiện kế hoạch làm việc của thầy và trò.
c) Đánh giá việc kiểm tra học sinh, chấm chữa bài, giúp học sinh kém, bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tốt:
-    Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình
-    Kiểm tra học sinh đủ theo số lần điểm quy định
-    Chấm bài kịp thời, chữa bài chu đáo
-    Chấm chính xác, công bằng, đánh giá đúng trình độ học sinh
Khá:
-    Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình
-    Kiểm tra học sinh đủ theo số lần điểm quy định
-    Chấm bài kịp thời, nhưng chữa bài còn sơ sài
-    Chấm chính xác, công bằng.
Đạt yêu cầu:
-    Nội dung kiểm tra phù hợp với yêu cầu chương trình
-    Kiểm tra học sinh đủ theo số lần điểm quy định
-    Chấm bài kịp thời, chỉ cho điểm mà không chữa
-    Cho điểm quá rộng hoặc quá chặt nhưng vẫn đảm bảo công bằng
Chưa đạt yêu cầu :  có một trong các biểu hiện sau đây:
-    Nội dung kiểm tra chưa phù hợp với yêu cầu chương trình
-    Không kiểm tra đủ  theo số lần điểm quy định
-    Chấm thiếu chính xác, không công bằng
d) Đánh giá công tác thực hành thí nghiệm
Tốt:
-    Tận dụng đồ dùng, thiết bị sẵn có của nhà trường và cố gắng tự  tạo đồ dùng dạy học để làm đủ việc thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình.
-    Bảo đảm an toàn trong thực hành, thí nghiệm.
Khá:
-    Tận dụng đồ dùng, thiết bị sẵn có của nhà trường  để bảo đảm đầy đủ việc thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình (nếu có đủ thiết bị)
-    Cố gắng tạo những đồ dùng dạy học dễ kiếm, dễ làm
-    Bảo đảm an toàn trong thực hành, thí nghiệm
Đạt yêu cầu:   
-    Có ý thức sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị sẵn có của nhà trường  để thực hiện phần lớn các thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình( trừ những thiết bị mới chưa được hướng dẫn sử dụng)
-    Bảo đảm an toàn trong thực hành, thí nghiệm
Chưa đạt yêu cầu, có một trong các biểu hiện sau đây:
-    Không thực hiện phần lớn việc thí nghiệm, thực hành theo yêu cầu của chương trình mặc dù nhà trường có trang thiết bị
-    Không bảo đảm an toàn trong thực hành thí, nghiệm
e) Đánh giá công tác bồi dưỡng  
Tốt: Thực hiện đầy đủ và có kết quả tốt chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch của các cấp quản lý, có chương trình tự học tự bồi dưỡng với nội dung thiết thực phục vụ chuyên môn có kết quả, có ý thức học hỏi đồng nghiệp, sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp. Tích cực tham gia lớp bồi dưỡng tin học do nhà trường tổ chức.
Khá: Thực hiện đầy đủ nghiêm túc chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch của các cấp quản lý, đạt kết quả khá, có ý thức học hỏi đồng nghiệp.
Đạt yêu cầu: Thực hiện đầy đủ nghiêm túc chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch của các cấp quản lý, kết quả đạt yêu cầu. Có ý thức học hỏi đồng nghiệp.
Chưa đạt yêu cầu: Không thực hiện đầy đủ chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch của các cấp quản lý hoặc có thực hiện  nhưng chưa đạt yêu cầu
* Đánh giá chung cho việc thực hiện quy chế, quy định chuyên môn.
Tốt: Các yêu cầu a,b và c đều đạt yêu cầu trở lên.
Khá: Các yêu cầu a,b và c đều đạt khá trở lên , 2 yêu cầu còn lại đều đạt yêu cầu trở lên.
Đạt yêu cầu: Các yêu cầu a,b và c đều đạt yêu cầu trở lên
Chưa đạt yêu cầu: Một  trong các yêu cầu a,b và c không đạt yêu cầu.
3-    Đánh giá kết quả giảng dạy
Để đánh giá năng lực sư phạm của GV phải dựa vào kết quả học tập của học sinh. Tuy nhiên, đây là một yếu tố để tham khảo khi đánh giá GV, về chất lượng của học sinh không hoàn toàn do năng lực của giáo viên quyết định. Do đó, không thể đưa ra những quy định cụ thể về chỉ số chất lượng của học sinh để xếp GV thuộc loại nào mà phải xác định mức độ tiến bộ so với khi GV mới nhận lớp, so sánh với các giáo viên khác trong điều kiện tương tự. Dựa vào định hướng sau đây và căn cứ vào tình hình thực tế để xác định các tỷ lệ so sánh này.
Tốt: Học sinh có thói quen, nền nếp tốt trong học tập, hầu hết học sinh nắm được bài  thể hiện qua tiết dạy và các loại vở. Chất lượng học tập của học sinh có tiến bộ rõ rệt  so với khi bắt đầu nhận lớp, thành tích học tập của học sinh do GV này phụ trách trong thời gian trước khi kiểm tra đạt cao so với khối, trường.
Khá: Học sinh có tiến bộ so với khi bắt đầu nhận lớp , thành tích học tập của học sinh do GV này phụ trách trong thời gian trước khi kiểm tra đạt kết quả khá so với khối, trường. HS có thói quen, nền nếp khá trong học tập, đa số học sinh nắm được kiến thức kỹ năng thể hiện qua tiết dạy và các loại vở của học sinh.
Đạt yêu cầu:  Thành tích học tập của học sinh do GV này phụ trách trong thời gian trước khi kiểm tra đạt mức trung bình  so với khối, trường. HS bắt đầu có thói quen, nền nếp trong học tập, thể hiện qua tiết dạy và vở ghi, vở bài tập.
Chưa đạt yêu cầu: Không đạt các mức nói trên.
4-    Việc thực hiện các nhiệm vụ khác.
Tốt: Có nhiều sáng kiến, biện pháp  tốt để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, luôn quan tâm đến việc  giáo dục đạo đức cho học sinh trong các mọi cơ hội.
Khá: Có ý thức  khắc phục khó khăn để thực hiện các công tác được giao có kết quả tương đối cao. Chú ý đến việc giáo dục đạo đức cho học sinh.
Đạt yêu cầu: Làm đầy đủ các công tác được giao, kết quả bình thường, hoặc tuy có cố gắng nhưng do khó khăn khách quan nên kết quả còn hạn chế.
Chưa đạt yêu cầu: Không thực hiện đầy đủ các công việc được giao hoặc có sai lầm trong việc thực hiện,  ảnh hưởng đến công việc hay uy tín của trường.
5-    Đánh giá, xếp loại chung
a)    Nguyên tắc đánh giá.
-    Xếp loại  trên nguyên tắc tổng hợp, không lấy mặt này bù mặt kia. Nếu có mặt đạt tốt thì được ghi nhận và biểu dương, không lấy kết quả đó bù vào những mặt còn yếu khác.
-    GV được xếp loại nào thì cả hai nội dung 1 (trình độ nghiệp vụ sư phạm) và 2 ( thực hiện quy chế chuyên môn) đều phải được xếp từ loại đó trở lên, riêng nội dung 3 (kết quả giảng dạy) và 4 ( thực hiện nhiệm vụ khác) có thể thấp hơn một bậc
b)    Mức xếp loại.
Tốt: nội dung 1 và 2 đều đạt tốt, nội dung 3 và 4 đạt khá trở lên.
Khá: nội dung 1 và 2 đạt khá trở lên, nội dung 3 và 4 đạt yêu cầu trở lên.
Đạt yêu cầu: nội dung 1 và 2 đều đạt  yêu cầu trở lên
Chưa đạt yêu cầu: nội dung1 hoặc 2 chưa đạt yêu cầu.
B- KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
-    Kiểm tra chuyên đề những GV không trực tiếp giảng dạy hoặc những nội dung công tác của toàn bộ GV nhằm đánh giá kết quả thực hiện về những nội dung công việc được giao, các hoạt động giáo dục, khẳng định những ưu điểm chung, những hạn chế cơ bản để bổ sung cho công tác quản lí chỉ đạo thêm chính xác và chặt chẽ hơn.
-    Kiểm tra phải kỹ lưỡng, cụ thể trên cơ sở đối chiếu với quy chế chuyên môn và những quy định của nhà trường.
II.NỘI DUNG KIỂM TRA
-    Các loại hồ sơ GV, tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường.
-    Các hoạt động : Dạy học và giáo dục học sinh ; sử dụng đồ dùng, thiết bị trên lớp ; nền nếp học sinh ; các hoạt động tập thể.....
-    Kiểm tra đột xuất cũng là hình thức kiểm tra chuyên đề nhưng không báo trước cho đối tượng kiểm tra.
III.ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI
-    Thu hồ sơ, kiểm tra đối chiếu với các quy định của ngành, nhà trường. Xem xét, kiểm tra đánh giá các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh....Đánh giá ưu nhược điểm chung, phân tích nguyên nhân, dự kiến biện pháp sửa chữa.
-    Rút kinh nghiệm chung, yêu cầu, kiến nghị biện pháp sửa chữa, thời gian khắc phục. Tổ chức kiểm tra lại kết quả thực hiện kiến nghị.
-    Xếp loại theo 4 mức : Tốt, Khá, Đạt yêu cầu và chưa đạt yêu cầu.
II. SINH HOẠT TRONG VÀ NGOÀI NHÀ TRƯỜNG:
IV. CHẾ ĐỘ TRÁCH NHIỆM:
1. Giáo viên chủ nhiệm cho tất cả học sinh học nội quy này vào đầu năm học.
2. Học sinh phải tự giác và nghiêm chỉnh thực hiện quy định trên. Cá nhân, tập thể làm tốt được khen thưởng. Nếu vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật.
3. Các thầy cô giáo và Cán bộ viên chức trong nhà trường có trách nhiệm nhắc nhở học sinh và kiểm tra việc thực hiện để xếp loại thi đua.
   
Trên đây là nội quy quy định của nhà trường, tất cả đều phải thực hiện tốt. Ai vi phạm phải chiuh hoàn toàn trách nhiệm./.





 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Thị Bích Hằng

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: n/a